DANH MỤC

»

Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Người nước ngoài muốn được làm việc hợp pháp tại Việt Nam thì cần có giấy phép lao động(GPLĐ) do Bộ Lao động - thương binh và Xã hội cấp. Vậy thủ tục xin GPLĐ như thế nào? Chúng tôi sẽ tổng hợp và chia sẻ chi tiết cho bạn.


1. Giấy phép lao động là gì?
 

Giấy phép lao động (viết tắt là GPLĐ) là giấy tờ do Bộ lao động - thương binh và Xã hội (BLĐ-TB&XH) cấp cho người nước ngoài khi nhập cảnh làm việc tại Việt Nam. Thời hạn của GPLĐ là 2 năm (24 tháng), khi hết hạn thì cần phải nộp đơn xin gia hạn nếu vẫn muốn tiếp tục công việc tại Việt Nam hoặc xin cấp mới.

2. Điều kiện đối với người nước ngoài

Để được cấp GPLĐ thì người nước ngoài phải đảm bảo:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam
  • Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc đã khai báo
  • Làm công việc nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc là lao động kỹ thuật khi làm việc tại Việt Nam.
  • Không phải đối tượng có hành vi phạm tội hoặc là bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
  • Có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc dùng người lao động ngoài nước (thông thường là Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố)chấp thuận bằng văn bản.(trừ trường hợp không thuộc vào diện cấp GPLĐ do Bộ luật lao động quy định)

2.1. Trường hợp nào được miễn GPLĐ?

Hiện có một vài trường hợp mà người nước ngoài không cần phải xin giấy phép lao động tại Việt Nam, nếu bạn đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  • Thời gian làm việc dưới 3 tháng.
  • Thành viên của một công ty TNHH bao gồm hơn 1 thành viên.
  • Công nhân nước ngoài là chủ sở hữu của một công ty TNHH tại Việt Nam.
  • Thành viên HĐQT tại một công ty cổ phần tại Việt Nam.
  • Luật sư nước ngoài có giấy phép hành nghề luật do Bộ Tư pháp cấp.
  • Hoạt động bán hàng dịch vụ làm việc cho một công ty nước ngoài tại Việt Nam.

Bên cạnh đó, cũng có những trường hợp không thuộc diện cấp GPLĐ, cụ thể:

Theo điều 07 của Nghị định 11/2016/NĐ-CP, các trường hợp mà người lao động nước ngoài không nằm trong diện cấp GPLĐ , bao gồm:

  • Người lao động nước ngoài được quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 thuộc Điều 172 của Bộ luật Lao động.
  • 11 trường hợp khác như:

a). Người lao động di chuyển bên trong nội bộ DN thuộc phạm vi của 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam đối với Tổ chức Thương mại thế giới, gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải;

b). Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành;

......

2.2. Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động thì sao?

  • Đối với người nước ngoài: Nếu bị phát hiện không có GPLĐ hoặc là giấy phép đã hết hạn thì sẽ bị chính phủ Việt Nam trục xuất ra ngoài nước.
  • Đối với người sử dụng lao động: Bị phạt hành chính từ 5 triệu đến 10 triệu đồng nếu như họ không báo cáo đầy đủ về người nước ngoài cho cơ quan có thẩm quyền. Nếu vi phạm nghiêm trong, người sử dụng lao động có thể sẽ bị định chỉ hoạt động kinh doanh tối đa 3 tháng.

3. Yêu cầu

Để được chấp thuận làm giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam thì công việc của đối tượng đăng ký làm GPLĐ phải thỏa mãn:

  • Người thực hiện hợp đồng lao động
  • Người đang có nhu cầu di chuyển trong nội bộ của doanh nghiệp
  • Người thực hiện những hợp đồng hoặc là thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, thể thao và y tế.
  • Nhà cung cấp dịch vụ theo như trong hợp đồng.
  • Người chào bán dịch vụ
  • Người sắp làm việc cho tổ chức chính phủ của nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam đã được phép hoạt động theo quy định của pháp luật nước Việt Nam.
  • Là tình nguyện viên.
  • Là người chịu trách nhiệm thành lập sự hiện diện thương mại.
  • Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc là lao động kỹ thuật
  • Là người sắp tham gia thực hiện các gói thầu hay dự án tại đất nước Việt Nam.

 

4. Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

4.1. Làm đơn xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động là người nước ngoài tại Việt Nam

Việc đăng ký cần thực hiện trước 30 ngày kể từ ngày người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài. Người sử dụng lao động cần phải gửi báo cáo giải trình về nhu cầu sử dụng người lao động ngoài nước với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh(gọi tắt là cơ quan có thẩm quyền).

Trong trường hợp mà người sử dụng lao động có thay đổi nhu cầu về việc sử dụng người lao động nước ngoài thì cần gửi báo cáo giải trình việc thay đổi này tới cơ quan có thẩm quyền trước ít nhất trong thời gian 30 ngày kể từ ngày dự kiến sẽ sử dụng người lao động ngoài nước.

Ngoài ra, Người sử dụng lao động cũng có thể nộp tờ khai và báo cáo này trực tuyến qua cổng thông tin điện tử http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn (có trong thông tư 23/2017/TT-BLĐTBXH hiệu lực tính từ ngày 02 tháng 10 năm 2017). Thủ tục thực hiện như sau:

  • Người sử dụng lao động cần đăng ký tài khoản trực tiếp tại cổng thông tin điện tử trên và phải nộp bằng chính tài khoản đã lập, thời gian nộp trước ít nhất là 20 ngày so với ngày dự kiến sử dụng lao động nước ngoài.
  • Sau khi nộp thành công, trong vòng 12 ngày tính từ ngày nhận được tờ khai và báo cáo giải trình nhu cầu về việc sử dụng lao động nước ngoài hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận sẽ gửi kết quả chấp nhận thông qua thư điện tử của người sử dụng lao động. Trường hợp hồ sơ nộp chưa hợp lệ thì sẽ nhận được thông báo chỉnh sửa từ cơ quan chấp thuận.
  • Sau khi được chấp thuận cho phép sử dụng người lao động ngoài nước, người sử dụng lao động cần tiến hành nộp trực tiếp hoặc là gửi qua bưu điện hồ sơ bản gốc cho cơ quan chấp thuận. Sau đó, trong khoảng 08 giờ làm việc, khi cơ quan chấp thuận nhận được bản gốc hồ sơ sẽ trả bản gốc chấp thuận cho người sử dụng lao động. Hồ sơ bao gồm: Công văn theo mẫu 01 hoặc 02 Ban hành kèm theo thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH và Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền (trường hợp người nộp hồ sơ GPLĐ không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp).
  • Hồ sơ gồm: Mẫu báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động ngoài nước (mẫu thông tư 40/2106/TT-BLĐTBXH).

Riêng đối với người lao động đang làm việc tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao:

 

4.2. Hồ sơ xin giấy phép lao động

Hồ sơ khi nộp trực tiếp cho cơ quan chấp thuận cần có Văn bản đề nghị cấp GPLĐ và chuẩn bị các giấy tờ sau:

4.2.1. Đối với người nước ngoài

  • Hộ chiếu của người nước ngoài hoặc là bản scan hộ chiếu có chứa trang thị thực và dấu nhập cảnh.(tức là visa nhập cảnh).
  • Giấy khám sức khỏe: Có dấu giáp lai giữa ảnh, giữa các trang. Thời hạn của giấy khám chỉ có giá trị 12 tháng kể từ ngày được cấp.
  • 2 ảnh 4x6 (cần chụp trong nền trắng và không đeo kính).
  • Lý lịch tư pháp không được quá 06 tháng tính đến ngày bạn nộp hồ sơ: Đối với lý lịch tư pháp ở nước ngoài thì cần được hợp pháp hóa lãnh sự.
  • Kèm theo văn bản chứng minh được độ phù hợp của người lao động nước ngoài với công việc là lao động kỹ thuật, chuyên gia, giám đốc điều hành hay là nhà quản lý như: bằng cấp, xác nhận kinh nghiệm từ những doanh nghiệp khác,...(Cần được hợp pháp hóa lãnh sự).
  • Ngoài ra, một số ngành nghề đặc biệt (như cầu thủ bóng đá, phi công, bảo dưỡng máy bay) hoặc người lao động nước ngoài sang Việt Nam hoạt động dưới dạng cung cấp dịch vụ, thực hiện hợp đồng, chào bán dịch vụ,...thì hồ sơ cần bao gồm các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

4.2.2. Đối với hồ sơ công ty

  • Cung cấp giấy đăng ký kinh doanh hoặc là giấy chứng nhận đầu tư (nếu có).
  • Giấy chấp thuận cũ (nếu có), giấy phép lao động đã xin (nếu có).
  • Tổng số lao động, tổng số lao động nước ngoài (nếu có)
  • Mô tả vị trí công việc cần tuyển lao động nước ngoài

Hồ sơ xin cấp GPLĐ này cũng được phép nộp trực tuyến qua cổng thông tin điện tử http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn.

5. Thời hạn trả kết quả

  • Trường hợp nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền: Đối với hồ sơ hợp lệ thì sau 07 ngày làm việc sẽ có kết quả
  • Trường hợp nộp qua cổng thông tin điện tử thì kết quả nhận được sau 05 ngày. Sau đó, cơ quan chấp thuận sẽ cấp giấy phép lao động nếu hồ sơ nộp là hợp lệ hoặc sẽ ra thông báo chỉnh sửa nếu hồ sơ có sai sót. 

Lưu ý: 

  • Người sử dụng lao động cần phải nộp bản gốc hồ sơ cho cơ quan cấp phép khi nộp hồ sơ qua cổng thông tin điện tử hợp lệ và sẽ được nhận bản gốc GPLĐ tại nơi nộp hồ sơ.
  • Giấy tờ của người nước ngoài làm GPLĐ cần được hợp pháp hóa lãnh sự, sau đó cần dịch sang tiếng Việt và được công chứng, chứng thực trước khi nộp tại cơ quan có thẩm quyền.

6. Phí làm giấy phép lao động

Theo quy định hiện hành, chi phí làm GPLĐ từ 450.000 - 600.000 VNĐ đối với các hồ sơ hợp lệ, cụ thể

  • Đối với trường hợp cấp mới GPLĐ thì phí sẽ không quá 600.000/giấy phép
  • Đối với trường hợp cấp lại hay gia hạn GPLĐ thì phí không quá 450.000 VNĐ/giấy phép (điều này được quy định tại điểm B, khoản 2, Điều 3 thông tư 02/2014/TT-BTC).

 

Tin liên quan